- TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH VÀ BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ THIẾT BỊ NÂNG HẠ, MÓC CẨU
- SO SÁNH CHI TIẾT VÒNG ĐỆM O-RING NBR VÀ FKM (VITON): NÊN CHỌN MUA LOẠI NÀO?
- PHÂN LOẠI CÁC DÒNG VAN THỦY LỰC PHỔ BIẾN TRONG DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
- VAI TRÒ CỦA ỐNG VÀ KHỚP NỐI TRONG HỆ THỐNG THIẾT BỊ THỦY LỰC ÁP LỰC CAO
- CÁCH KHẮC PHỤC SỰ CỐ RÒ RỈ KHÍ THƯỜNG GẶP Ở THIẾT BỊ KHÍ NÉN
- ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA GREASE PUMP MACNAUGHT TRONG BẢO TRÌ CÔNG NGHIỆP
CÁC LOẠI THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG CÔNG NGHIỆP GIÚP KIỂM SOÁT THÔNG SỐ VẬN HÀNH CHÍNH XÁC
Khám phá các loại thiết bị đo lường công nghiệp phổ biến giúp doanh nghiệp kiểm soát thông số vận hành chính xác (áp suất, nhiệt độ, lưu lượng,...)
CÁC LOẠI THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG CÔNG NGHIỆP
GIÚP KIỂM SOÁT THÔNG SỐ VẬN HÀNH CHÍNH XÁC
Trong dây chuyền sản xuất công nghiệp, sự khác biệt giữa một nhà máy hoạt động ổn định, tối ưu chi phí và một nhà máy liên tục gặp sự cố, tiêu tốn năng lượng nằm ở khả năng kiểm soát dữ liệu thời gian thực. Khi các thông số vận hành được giám sát minh bạch và chính xác đến từng thông số nhỏ nhất, nhà quản lý mới có thể đưa ra quyết định tối ưu hóa quy trình.
Tuy nhiên, việc lựa chọn sai chủng loại thiết bị đo lường cho từng lưu chất, áp suất hay môi trường làm việc đặc thù thường dẫn đến sai số lớn, thiết bị nhanh hỏng và báo cáo dữ liệu sai lệch. Điều này có thể khiến hoạt động sản xuất, vận hành của dây chuyền công nghiệp bị ảnh hưởng. Thiết bị công nghiệp Hoàng Yến - Hye sẽ chi tiết các dòng thiết bị đo lường công nghiệp trọng yếu nhất, giúp doanh nghiệp thiết lập hệ thống kiểm soát vận hành chuẩn xác tuyệt đối.
Thiết bị đo áp suất (Pressure Measurement)
Thiết bị đo áp suất là dòng sản phẩm dùng để đo lường, hiển thị hoặc truyền tín hiệu về giá trị áp lực của chất lỏng, khí nén hoặc hơi nóng đang chuyển động bên trong đường ống và thiết bị chứa. Thiết bị này được xem là một trong những thiết bị quan trọng nhất mà đa phần các nhà máy sản xuất công nghiệp đều phải có. Áp suất là thông số cốt lõi trong mọi hệ thống thủy lực, khí nén, hơi nóng hay đường ống dẫn hóa chất. Kiểm soát áp suất kém nghĩa là Quý khách đang đặt toàn bộ nhà máy trước nguy cơ nổ ống hoặc quá tải thiết bị. Thiết bị đo áp suất sẽ giúp doanh nghiệp Quý khách:
Ngăn chặn nguy cơ quá áp: Một hệ thống thủy lực hay lò hơi vượt ngưỡng áp suất thiết kế mà không có thiết bị đo giám sát hoặc ngắt mạch kịp thời sẽ dẫn đến nổ bình tích áp, xé rách ống dẫn và gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng con người.
Tối ưu hóa hiệu suất vận hành: Giúp kỹ sư biết chính xác bơm đang làm việc ở tải trọng bao nhiêu, lọc dầu có bị tắc nghẽn hay không (thông qua chênh lệch áp suất trước và sau lọc).
Tùy thuộc vào mục đích quan sát tại chỗ hay cần truyền tín hiệu về tủ điện trung tâm PLC/DCS, thiết bị đo áp suất được chia thành 2 dòng chủ đạo:
1. Đồng hồ đo áp suất cơ học (Pressure Gauge)
Nguyên lý & Đặc điểm: Sử dụng ống Bourdon (ống lượn cong) bên trong. Khi áp suất thay đổi, ống Bourdon co giãn làm quay cơ cấu truyền động và kim chỉ thị trên mặt đồng hồ.
Ưu điểm: Hoạt động độc lập không cần nguồn điện, trực quan, chi phí kinh tế cao.
Các biến thể quan trọng:
Đồng hồ chân không/ Đo áp âm : Dùng cho các hệ thống hút chân không.
Đồng hồ có dầu glycerin chống rung: là lựa chọn rất cần thiết cho các vị trí có độ rung động mạnh (như trên thân máy dập, gần cụm bơm pít-tông). Dầu glycerin giúp kìm hãm kim đồng hồ không bị dao động điên cuồng, giúp kỹ sư đọc chính xác giá trị và bảo vệ các bánh răng cơ khí bên trong khỏi bị mài mòn.
2. Cảm biến áp suất điện tử/ Bộ chuyển đổi áp suất (Pressure Transmitter)
Nguyên lý & Đặc điểm: Chuyển đổi áp lực vật lý thành tín hiệu điện chuẩn công nghiệp (thường là 4 - 20 mA hoặc 0 - 10 V) để truyền về PLC, màn hình HMI hoặc hệ thống SCADA.
Ưu điểm: Cho phép tự động hóa hoàn toàn (tự động đóng mở van, ngắt bơm khi quá áp), độ chính xác cực cao, có thể truyền tín hiệu đi xa hàng trăm mét.
Ứng dụng: Trọng tâm trong các dây chuyền tự động hóa thông minh, trạm bơm tự động, hệ thống điều khiển trung tâm.
Thiết bị đo nhiệt độ (Temperature Measurement)
Thiết bị đo nhiệt độ là dòng sản phẩm chuyên dụng dùng để cảm biến, hiển thị hoặc truyền dẫn giá trị nhiệt độ của chất lỏng, khí nén, hơi nóng hoặc bề mặt vật liệu về tủ điện điều khiển trung tâm. Nhiệt độ là chỉ báo sớm nhất cho thấy ma sát cơ học đang tăng cao, vòng bi sắp hỏng hoặc quá trình gia nhiệt hóa chất đang gặp vấn đề. Các thiết bị đo nhiệt độ mang lại các lợi ích chính bao gồm:
Phòng ngừa sự cố quá nhiệt (Overheating Prevention): Trong các trạm nguồn thủy lực, khi nhiệt độ dầu vượt quá 60°C - 70°C, độ nhớt của dầu giảm mạnh, màng dầu bôi trơn bị phá hủy, dẫn đến bó kẹt bơm và xi lanh. Thiết bị đo nhiệt độ giúp kích hoạt hệ thống làm mát kịp thời.
Đảm bảo chất lượng sản phẩm: Trong các ngành ép nhựa, luyện kim, chế biến thực phẩm, sai lệch nhiệt độ dù chỉ vài độ C cũng khiến toàn bộ mẻ sản phẩm bị biến tính hoặc hỏng hỏng hoàn toàn.
Tùy thuộc vào dải nhiệt độ làm việc và yêu cầu kỹ thuật của dây chuyền, thiết bị đo nhiệt độ công nghiệp được chia thành 2 dòng chủ đạo:
1. Cặp nhiệt điện/ Can nhiệt (Thermocouple - Loại K, J, S...)
Nguyên lý hoạt động: Hoạt động dựa trên hiệu ứng nhiệt điện (hiệu ứng Seebeck), tạo ra sự chênh lệch điện thế giữa hai đầu kim loại khác nhau khi có sự thay đổi nhiệt độ.
Đặc điểm & Ưu điểm tuyệt đối: Chuyên trị dải nhiệt độ rất cao (từ hàng trăm đến trên 1200°C tùy loại can K, J hay S). Phản hồi cực nhanh và có kết cấu vững chắc để chịu đựng môi trường khắc nghiệt.
Ứng dụng thực tế: Lò luyện kim, lò hơi, buồng sấy công nghiệp, ống xả động cơ đốt trong.
2. Cảm biến nhiệt điện trở (RTD - Pt100/ Pt1000)
Nguyên lý hoạt động: Hoạt động dựa trên sự thay đổi điện trở của kim loại (thường là Platin với điện trở 100Ω ở 0°C) theo sự thay đổi của nhiệt độ.
Đặc điểm & Ưu điểm tuyệt đối: Phù hợp cho dải nhiệt độ từ thấp đến trung bình (thường từ -200°C đến +600°C). Ưu điểm cốt lõi là độ chính xác cực cao, độ tuyến tính tốt và cực kỳ ổn định theo thời gian, không bị trôi tín hiệu.
Ứng dụng thực tế: Đo nhiệt độ dầu thủy lực, nước làm mát máy móc, ngành thực phẩm, dược phẩm, kho lạnh và hệ thống HVAC.
Thiết bị đo lưu lượng (Flow Measurement)
Thiết bị đo lưu lượng là dòng sản phẩm chuyên dụng dùng để đo lường thể tích hoặc khối lượng của lưu chất (chất lỏng, khí, hơi) chảy qua một mặt cắt đường ống trong một đơn vị thời gian (một chu kỳ sản xuất). Tại sao các nhà máy hiện đại luôn yêu cầu khắt khe về thiết bị đo lưu lượng?
Kiểm soát và chống thất thoát nguyên liệu: Trong các ngành hóa chất, thực phẩm hay xăng dầu, một sai số nhỏ về lưu lượng cũng dẫn đến thất thoát hàng tấn nguyên liệu mỗi tháng, gây thiệt hại khổng lồ về kinh tế.
Đảm bảo tỷ lệ phối trộn chính xác: Các dây chuyền tự động hóa đòi hỏi cấp chính xác một lượng hóa chất hoặc dung dịch nhất định theo từng mẻ sản phẩm. Thiết bị đo lưu lượng là "chìa khóa" giữ cho công thức pha chế luôn chuẩn xác tuyệt đối.
Bảo vệ hệ thống phụ trợ: Giúp giám sát lưu lượng nước làm mát cấp cho lò nung, động cơ hoặc trạm nguồn thủy lực, ngăn chặn ngay lập tức tình trạng thiếu nước làm mát gây cháy nổ thiết bị.
Tùy thuộc vào tính chất lưu chất (dẫn điện hay không, sạch hay có cặn, dạng lỏng hay dạng khí), thiết bị đo lưu lượng được chia thành 3 dòng chủ đạo:
1. Lưu lượng kế điện từ
Nguyên lý hoạt động: Dựa trên định luật cảm ứng điện từ Faraday. Khi chất lỏng dẫn điện chảy qua từ trường do thiết bị tạo ra, một suất điện động cảm ứng được sinh ra tỷ lệ thuận với vận tốc dòng chảy.
Ưu điểm:
Không có bộ phận chuyển động cơ học bên trong đường ống, hoàn toàn không gây tổn thất áp suất (pressure drop).
Đo lường cực kỳ chính xác cho các chất lỏng có độ dẫn điện như nước thải, axit, dung dịch kiềm, hóa chất ăn mòn, nước sinh hoạt, thực phẩm dạng lỏng.
Lưu ý kỹ thuật: Chỉ đo được cho các chất lỏng có tính dẫn điện (không dùng được cho dầu mỏ tinh chế hoặc nước cất thuần túy).
2. Lưu lượng kế cơ học/ Tuabin
Nguyên lý hoạt động: Dòng lưu chất chảy qua làm quay một cánh quạt (tuabin) đặt bên trong ống. Tốc độ quay của cánh quạt tỷ lệ thuận với vận tốc dòng chảy và được quy đổi thành giá trị lưu lượng.
Ưu điểm: Chi phí đầu tư kinh tế, hiển thị trực quan, độ chính xác cao đối với các dòng lưu chất sạch, độ nhớt thấp.
Ứng dụng thực tế: Đo lường nước sạch, hệ thống cấp nước nhà xưởng, dầu bôi trơn, dầu thủy lực hoặc nhiên liệu (xăng, dầu diesel) trong điều kiện vận hành tiêu chuẩn.
3. Lưu lượng kế siêu âm
Nguyên lý hoạt động: Dựa vào sự chênh lệch thời gian truyền sóng siêu âm xuôi dòng và ngược dòng chảy để tính toán tốc độ và lưu lượng dòng chất lỏng.
Ưu điểm: Có dòng cảm biến dạng kẹp ngoài không cần cắt hàn đường ống, không tiếp xúc trực tiếp với lưu chất, dễ dàng lắp đặt và bảo trì mà không làm gián đoạn hệ thống. Phù hợp tuyệt đối cho các đường ống có kích thước lớn.
Ứng dụng thực tế: Đo lưu lượng nước tổng nhà máy, hệ thống HVAC, nước tuần hoàn, hoặc dùng làm thiết bị đo kiểm tra nhanh tại hiện trường.
Thiết bị đo mức (Level Measurement): Kiểm soát tồn kho và chống tràn bồn chứa
Thiết bị đo mức là dòng sản phẩm chuyên dụng dùng để xác định vị trí chiều cao của bề mặt lưu chất (dạng lỏng, dạng bột, dạng hạt hoặc bùn đặc) bên trong bồn chứa, bể hở hoặc silo. Đóng vai trò quan trọng giúp:
Chống tràn và chống cạn tuyệt đối: Giúp tự động kích hoạt van ngắt hoặc còi báo động khi bồn chứa đạt 95% dung tích (chống tràn hóa chất nguy hiểm), hoặc tự động ngắt bơm khi dung dịch xuống dưới ngưỡng 10% (bảo vệ bơm không bị cháy do chạy khô).
Quản lý tồn kho chính xác (Inventory Management): Đối với các silo chứa nguyên liệu thô (xi măng, cát, hạt nhựa), thiết bị đo mức cung cấp dữ liệu liên tục về khối lượng tồn kho, giúp bộ phận kế hoạch chủ động nguồn nguyên liệu đầu vào cho sản xuất.
Đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ: Trong các bồn chứa dung môi dễ cháy hoặc hóa chất ăn mòn mạnh, việc dùng thiết bị đo mức không tiếp xúc giúp loại bỏ hoàn toàn rủi ro phát sinh tia lửa điện.
Tùy thuộc vào trạng thái lưu chất (chất lỏng hay chất rắn) và yêu cầu giám sát liên tục hay báo mức dạng điểm, thiết bị đo mức được chia thành 3 dòng chủ đạo sau:
1. Cảm biến đo mức siêu âm
Nguyên lý hoạt động: Phát ra sóng siêu âm từ đầu cảm biến hướng xuống bề mặt lưu chất, sau đó đo thời gian sóng phản hồi ngược lại để tính toán khoảng cách.
Ưu điểm tuyệt đối:
Là dòng thiết bị đo lường không tiếp xúc, không bị ăn mòn hay bám bẩn bởi lưu chất bên dưới.
Lắp đặt dễ dàng trên đỉnh bồn, chi phí đầu tư hợp lý cho các ứng dụng đo liên tục.
Ứng dụng thực tế: Đo mức nước sạch, nước thải, bồn hóa chất nhẹ, bồn chứa nước làm mát.
Lưu ý kỹ thuật: Không phù hợp cho các bồn có nhiệt độ quá cao, áp suất lớn hoặc có hơi nước/bọt khí dày đặc trên bề mặt (sóng siêu âm dễ bị hấp thụ hoặc tán xạ).
2. Cảm biến đo mức Radar
Nguyên lý hoạt động: Dựa trên công nghệ phát xung sóng điện từ cao tần (Radar) hướng xuống bề mặt lưu chất và đo thời gian phản hồi.
Ưu điểm:
Đỉnh cao của độ chính xác, không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ, áp suất, hơi nước, bọt khí hay bụi bẩn trong bồn.
Có thể xuyên qua lớp không khí khắc nghiệt để đo chính xác bề mặt chất lỏng hoặc chất rắn.
Ứng dụng thực tế: Các bồn phản ứng hóa chất khắc nghiệt, bồn áp suất cao, silo chứa hạt nhựa, xi măng, bột mịn hoặc các bồn chứa dầu mỏ quy mô lớn.
3. Cảm biến báo mức điện dung/ Phao điện/ Cánh gạt
Nguyên lý hoạt động: Chuyên dùng cho nhiệm vụ báo mức dạng điểm (Báo đầy / Báo cạn) thay vì đo liên tục toàn dải.
Phao cơ / Phao từ: Dùng cho chất lỏng thông thường.
Cánh gạt xoay (Rotary Paddle): Dùng chuyên dụng cho chất rắn, hạt nhựa, xi măng trong silo.
Điện dung: Thay đổi điện năng khi có lưu chất chạm vào que đo.
Ưu điểm: Cấu trúc đơn giản, cực kỳ bền bỉ, chi phí cực thấp, là giải pháp chống tràn/chống cạn quốc dân cho mọi nhà máy.
Những sai lầm thường gặp khi lựa chọn thiết bị đo lường cho nhà máy công nghiệp
Từ thực tế khảo sát hàng trăm xưởng sản xuất, đội ngũ kỹ sư nhận thấy các doanh nghiệp thường vấp phải những lỗi sau khiến thiết bị nhanh hỏng hoặc đo sai số lớn:
Sai tương thích vật liệu (Material Incompatibility): Dùng cảm biến thân đồng hoặc inox 304 đo axit đậm đặc, khiến thiết bị bị ăn mòn thủng chỉ sau vài tuần.
Sai dải đo (Range Mismatch): Lựa chọn cảm biến áp suất dải đo quá lớn cho một hệ thống áp suất thấp, làm mất hoàn toàn độ nhạy và độ chính xác của tín hiệu đọc.
Bỏ qua yếu tố môi trường (Nhiệt độ môi trường, rung động): Lắp đặt các thiết bị điện tử thông thường vào khu vực có biên độ rung động mạnh từ máy dập hoặc nhiệt độ môi trường xung quanh quá cao mà không có biện pháp cách nhiệt, chống rung.
Đừng để những sai số đo lường nhỏ làm suy giảm hiệu suất và lợi nhuận của nhà máy của Quý khách! Việc trang bị hệ thống thiết bị đo lường công nghiệp đồng bộ, chính xác không chỉ giúp nhà máy kiểm soát chặt chẽ thông số vận hành mà còn là nền tảng để tiến tới tự động hóa thông minh.
Hãy nhanh tay liên hệ cho chúng tôi nếu Quý khách cần hỗ trợ, tư vấn thêm về các sản phẩm thiết bị đo lường công nghiệp!
THÔNG TIN LIÊN HỆ
CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP HOÀNG YẾN
- Địa chỉ: Số 23 Đ 3, KDC Thăng Long Hưng Phú, KP 1, P. Tam Phú, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
- Hotline:
- 0938.288.985
- 0973.496.437
- Email: enquiry@hye.com.vn
Quý khách có thể xem thêm các thông tin hữu ích về các sản phẩm khác tại danh mục Thông tin về sản phẩm.